Hướng dẫn hạch toán nguyên vật liệu trong DN

Thứ Ba, 5 tháng 4, 2016

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chắc chắn sẽ xuất hiện nghiệp vụ nhập và xuất kho các nguyên vật liệu. Và hoạt động này cần được ghi nhận vào một tài khoản kế toán nhất định - TK 152. Hãy cùng xem các hạch toán kế toán các nguyên vật liệu này thế nào cho đúng.

d6cb0-nganh-ke-toan-doanh-nghiep
I. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1. Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho đơn vị, căn cứ hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho:
- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có 111, 112, 141, 331,. . . (Tổng giá thanh toán).
- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, ghi:
Nợ 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán)
Có các 111, 112, 141, 311, 331,. . . (tổng giá thanh toán).
2. Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thì phải ghi giảm giá gốc nguyên liệu, vật liệu đã mua đối với khoản chiết khấu thương mại thực tế được hưởng, ghi:
Nợ các 111, 112, 331,. . .
Có 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
3. Trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về nhập kho nhưng đơn vị phát hiện không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng ký kết phải trả lại người bán hoặc được giảm giá, kế toán phản ánh giá trị hàng mua xuất kho trả lại hoặc được giảm giá, ghi:
Nợ các 111, 112, 331,. . .
Có 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Có 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
4. Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hoá đơn mua hàng nhưng nguyên liệu, vật liệu chưa về nhập kho đơn vị thì kế toán lưu hoá đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”.
4.1. Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho để ghi vào Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”.
4.2. Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hoá đơn (Trường hợp nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ), kế toán ghi:
Nợ 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có 331 - Phải trả cho người bán; hoặc
Có các 111, 112, 141,. . .
Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho, ghi:
Nợ 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có 151 - Hàng mua đang đi đường.
5. Khi trả tiền kho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, thì khoản chiết khấu thanh toán thực tế được hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi kiểm toán:
Nợ 331 - Phải trả cho người bán
Có 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chiết khấu thanh toán).
6. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu:
- Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh vào giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu theo giá có thể nhập khẩu, ghi:
Nợ 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu)
Có 331 - Phải trả cho người bán
Có 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).
Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:
Nợ 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
- Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về để dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án (kế toán phản ánh giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu theo giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:
Nợ 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Có 331 - Phải trả cho người bán
Có 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)
Có 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
- Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được phản ánh vào giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu, ghi:
Nợ 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu)
Có 331 - Phải trả cho người bán
Có 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
7. Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho doanh nghiệp, trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ 133 - thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các 111, 112, 141, 331,. . .
8. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:
- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi:
Nợ 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Có 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
- Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:
Nợ 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Nợ 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có các 111, 112, 131, 141,. . .
- Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong, ghi:
Nợ 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.
Xem thêm:
Tags:


Ý kiến bạn đọc [ 0 ]


Ý kiến của bạn